MySQL là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mã nguồn mở rất phổ biến trên các hệ thống linux, nó giúp lưu thông tin dữ liệu và quản lý truy xuất bằng các câu lệnh SQL. Trong bài viết này Cloud365 sẽ hướng dẫn các bạn cài đặt MySQL-8.x, phiên bản mới nhất của MySQL ở thời điểm hiện tại trên CentOS-8.

Để cài đặt được MySQL-8.x trên CentOS-8 các bạn thực hiện theo các bước sau đây. Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm về cách cài đặt MySQL-8.x trên Ubuntu-18.04 ở đây.

1. Cập nhật OS, cài đặt repository và các gói bổ trợ

Đầu tiên ta cần cập nhật hệ thống, thêm repository epel-release và cài đặt một số package cần thiết phục vụ cho việc cài đặt MySQL:

sudo dnf update -y

sudo dnf install -y epel-release

sudo dnf install -y  dnf-utils wget git byobu

2. Thêm repository chính thức của MySQL-8.x và cập nhật lại OS

Ta chạy các lệnh dưới đây để thêm repository chính thức của MySQL-8.x và cập nhật lại hệ thống để có các gói từ repository này:

sudo dnf install -y https://dev.mysql.com/get/mysql80-community-release-el8-1.noarch.rpm

sudo dnf update -y

3. Cài đặt MySQL-8.x

Thực hiện cài đặt MySQL-8.x

sudo dnf --disablerepo AppStream install -y mysql-community-server

4. Khởi động MySQL và bật MySQL khởi động cùng hệ thống

Sau khi cài đặt MySQL xong ta cần khởi động nó lên và cho phép MySQL khởi động mỗi khi hệ thống khởi động, để thực hiện ta chạy các lệnh sau:

sudo systemctl enable mysqld

sudo systemctl start mysqld

Kiểm tra trạng thái và phiên bản của MySQL

sudo systemctl status mysqld

mysql -V

Ta có kết quả như sau:

sudo systemctl status mysqld
● mysqld.service - MySQL Server
   Loaded: loaded (/usr/lib/systemd/system/mysqld.service; enabled; vendor preset: disabled)
   Active: active (running) since Sat 2019-11-30 04:29:46 EST; 2s ago
     Docs: man:mysqld(8)
           http://dev.mysql.com/doc/refman/en/using-systemd.html
  Process: 10590 ExecStartPre=/usr/bin/mysqld_pre_systemd (code=exited, status=0/SUCCESS)
 Main PID: 10665 (mysqld)
   Status: "Server is operational"
    Tasks: 39 (limit: 4924)
   Memory: 407.4M
   CGroup: /system.slice/mysqld.service
           └─10665 /usr/sbin/mysqld

Nov 30 04:29:39 CentOS-8-1905 systemd[1]: Starting MySQL Server...
Nov 30 04:29:46 CentOS-8-1905 systemd[1]: Started MySQL Server.

mysql -V
mysql  Ver 8.0.18 for Linux on x86_64 (MySQL Community Server - GPL)

5. Mở firewall cho phép kết nối MySQL từ xa

Để có thể kết nối với MySQL từ xa ta cần cấu hình firewall mở port cho mysql

sudo firewall-cmd --add-service=mysql --permanent

sudo firewall-cmd --reload

6. Lấy mật khẩu mặc định của root user

Trong phiên bản MySQL 8.x mật khẩu mặc định của tài khoản root nằm trong file log của MySQL. Ta cần lấy mật khẩu đó để thực hiện đăng nhập vào MySQL ở bước sau. Thực hiện lệnh sau để lấy mật khẩu:

sudo grep 'A temporary password' /var/log/mysqld.log

Kết quả đầu ra sẽ cho ta biết mật khẩu mặc định của root user:

sudo grep 'A temporary password' /var/log/mysqld.log
2019-11-30T09:29:42.761225Z 5 [Note] [MY-010454] [Server] A temporary password is generated for root@localhost: c-Aw&ZsQ.8!Y

Ở đây c-Aw&ZsQ.8!Y là mật khẩu mặc định của root user (Chú ý: Mỗi hệ thống khi cài đặt mật khẩu của root user sẽ khác nhau).

7. Thiết lập bảo mật lần đầu cho MySQL

Sau khi cài đặt ta cần thiết lập bảo mật cho MySQL nhằm giúp MySQL an toàn hơn, Để thiệt lập bảo mật cho MySQL ta chạy lệnh mysql_secure_installation, một lệnh được tích hợp sẵn để thực hiện các cài đặt bảo mật.

Sau khi thực hiện lệnh kết quả sẽ tương tự như dưới đây:

sudo mysql_secure_installation

Securing the MySQL server deployment.

Enter password for user root: 

The existing password for the user account root has expired. Please set a new password.

New password: 

Re-enter new password: 
The 'validate_password' component is installed on the server.
The subsequent steps will run with the existing configuration
of the component.
Using existing password for root.

Estimated strength of the password: 100 
Change the password for root ? ((Press y|Y for Yes, any other key for No) : 

 ... skipping.
By default, a MySQL installation has an anonymous user,
allowing anyone to log into MySQL without having to have
a user account created for them. This is intended only for
testing, and to make the installation go a bit smoother.
You should remove them before moving into a production
environment.

Remove anonymous users? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : Y
Success.


Normally, root should only be allowed to connect from
'localhost'. This ensures that someone cannot guess at
the root password from the network.

Disallow root login remotely? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : Y
Success.

By default, MySQL comes with a database named 'test' that
anyone can access. This is also intended only for testing,
and should be removed before moving into a production
environment.


Remove test database and access to it? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : Y
 - Dropping test database...
Success.

 - Removing privileges on test database...
Success.

Reloading the privilege tables will ensure that all changes
made so far will take effect immediately.

Reload privilege tables now? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : Y
Success.

All done! 

Trong đó:

  • Tại dòng Enter password for user root: , lần đầu tiên đăng nhập MySQL sẽ yêu cầu ta nhập mật khẩu của tài khoản root (Tài khoản root trong quản trị cơ sở dữ liệu, không phải tài khoản root hệ thống), ta nhập mật khẩu ta đã lấy được ở trên ( Ví dụ của mình là c-Aw&ZsQ.8!Y ).
  • The existing password for the user account root has expired. Please set a new password. dòng thông báo cho ta biết mật khẩu mặc định đã hết hạn và yêu cầu ta đặt mật khẩu mới, ta lần lượt nhập mật khẩu mới vào New password: Re-enter new password: .
  • Sau khi ta đặt mật khẩu cho tài khoản root một thông báo hiện ra cho ta biết một chức năng kiểm tra độ an toàn của mật khẩu ( được tích hợp trong các phiên bản mới ) đang hoạt động và cho ta biết mức độ an toàn của mật khẩu ta vừa đặt và cho phép ta tiếp tục thay đổi mật khẩu. Để thay đổi mật khẩu ta ấn Y và phím bất kỳ để bỏ qua. nếu ta ấn Y thì ta sẽ lần lượt nhập mật khẩu vào các dòng New password: Re-enter new password: và sau đó tại dòng Do you wish to continue with the password provided?(Press y|Y for Yes, any other key for No) : yêu cầu ta xác nhận thay đổi mật khẩu, ta ấn Y để xác nhận và phím bất kỳ để bỏ qua.
  The 'validate_password' component is installed on the server.
  The subsequent steps will run with the existing configuration
  of the component.
  Using existing password for root.

  Estimated strength of the password: 100 
  Change the password for root ? ((Press y|Y for Yes, any other key for No) : 
  • Tại dòng Remove anonymous users? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : cho phép ta xóa tài khoản anonymous, anonymous là tài khoản mặc định ngay từ khi cài đặt MySQL. Để xóa anonymous user ta ấn Y và bất cứ phím gì để bỏ qua.
  • Tại dòng Disallow root login remotely? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : cho phép ta vô hiệu hóa tính năng đăng nhập từ xa đối với tài khoản root. Để vô hiệu hóa ta ấn Y và bất cứ phím gì để bỏ qua.
  • Tại dòng Remove test database and access to it? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : cho phép ta xóa cơ sở dữ liệu test, một cơ sở dữ liệu được tạo mặc định ngay từ khi cài đặt MySQL. Để xóa ta ấn Y và bất cứ phím gì để bỏ qua.
  • Tại dòng Reload privilege tables now? (Press y|Y for Yes, any other key for No) : ta ấn Y để Reload privilege nhằm áp dụng các cấu hình ta vừa đặt ở trên.

Cuối cùng ta đăng nhập bằng tài khoản root và thực hiện thử truy vấn SQL đơn giản để kiểm tra.

Để đăng nhập ta thực hiện lệnh mysql -u root -p, khi được hỏi mật khẩu ta cần nhập mật khẩu đã được cấu hình ở bước trên, kết quả sẽ như sau:

mysql -u root -p
Enter password: 
Welcome to the MySQL monitor.  Commands end with ; or \g.
Your MySQL connection id is 11
Server version: 8.0.18 MySQL Community Server - GPL

Copyright (c) 2000, 2019, Oracle and/or its affiliates. All rights reserved.

Oracle is a registered trademark of Oracle Corporation and/or its
affiliates. Other names may be trademarks of their respective
owners.

Type 'help;' or '\h' for help. Type '\c' to clear the current input statement.

mysql> 

Tiếp theo ở dấu nhắc lệnh của MySQL ta có thể thực hiện các truy vấn SQL để kiểm tra nó có hoạt động không:

mysql> show databases;
+--------------------+
| Database           |
+--------------------+
| information_schema |
| mysql              |
| performance_schema |
| sys                |
+--------------------+
4 rows in set (0.01 sec)

mysql> select User, Host from mysql.user;
+------------------+-----------+
| User             | Host      |
+------------------+-----------+
| mysql.infoschema | localhost |
| mysql.session    | localhost |
| mysql.sys        | localhost |
| root             | localhost |
+------------------+-----------+
4 rows in set (0.01 sec)

mysql> 

8. Thiết lập cho phép đăng nhập MySQL từ xa

Khi có nhu cầu đăng nhập và sử dụng MySQL trên các hệ thống khác như các công cụ quản trị database hoặc đăng nhập từ xa, ta cần cấu hình để cấp quyền truy cập cho tài khoản mà ta muốn đăng nhập. Để thực hiện ta cần truy cập vào MySQL và chạy các lệnh sau:

mysql> CREATE USER 'root'@'%' IDENTIFIED BY 'P@ssw0rd';

mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'root'@'%' WITH GRANT OPTION;

mysql> FLUSH PRIVILEGES;

Kết quả sẽ như sau:

mysql> CREATE USER 'root'@'%' IDENTIFIED BY 'P@ssw0rd';
Query OK, 0 rows affected (0.01 sec)

mysql> GRANT ALL PRIVILEGES ON *.* TO 'root'@'%' WITH GRANT OPTION;
Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

mysql> FLUSH PRIVILEGES;
Query OK, 0 rows affected (0.00 sec)

mysql> 

Chú ý: Ở đây P@ssw0rd là mật khẩu để đăng nhập từ xa, bạn sẽ thay thế nó theo ý của bạn để đảm bảo an toàn.

Kết luận

Như vậy Cloud365 đã hướng dẫn bạn cài đặt MySQL-8.x trên CentOS-8, Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Chúc các bạn thành công!